Băng hình
Thông số kỹ thuật
| Mục | Đơn vị | SNR300 |
| Độ sâu khoan tối đa | m | 350 |
| Đường kính khoan | mm | 105-305 |
| Áp suất không khí | Mpa | 1,2-3,5 |
| Tiêu thụ không khí | m3/phút | 16-55 |
| Chiều dài cần câu | m | 6 |
| Đường kính thanh | mm | 89 |
| Áp suất trục chính | T | 4 |
| Lực nâng | T | 20 |
| Tốc độ nâng nhanh | m/phút | 24 |
| Tốc độ tua nhanh | m/phút | 47 |
| Mômen xoắn quay tối đa | Nm | 8000/4000 |
| Tốc độ quay tối đa | r/phút | 60/120 |
| Lực nâng tời phụ lớn | T | - |
| Lực nâng tời phụ nhỏ | T | 1,5 |
| Jacks đột quỵ | m | 1,6/1,4 |
| Hiệu quả khoan | m/h | 10-35 |
| Tốc độ di chuyển | Km/h | 2 |
| Góc dốc lên | ° | 21 |
| Trọng lượng của giàn khoan | T | 8.6 |
| Kích thước | m | 6,4*1,85*2,55/6,2*1,85*2,2 |
| Điều kiện làm việc | Cấu tạo không kết dính và Đá gốc | |
| Phương pháp khoan | Hệ thống truyền động thủy lực phía trên, kiểu quay và đẩy, kiểu búa hoặc kiểu khoan bùn. | |
| Búa thích hợp | Dòng sản phẩm áp suất không khí trung bình và cao | |
| Phụ kiện tùy chọn | Máy bơm bùn, máy bơm ly tâm, máy phát điện, máy bơm tạo bọt | |
Giới thiệu sản phẩm
Giàn khoan SNR300 là loại giàn khoan giếng nước đa chức năng thủy lực hoàn toàn, hiệu suất trung bình và cao, có khả năng khoan sâu đến 300m và được sử dụng cho các công việc như khoan giếng nước, giếng quan trắc, thi công hệ thống điều hòa không khí bơm nhiệt nguồn đất, khoan lỗ nổ mìn, bắt bu lông và neo cáp, cọc vi mô, v.v. Đặc điểm chính của giàn khoan là nhỏ gọn và chắc chắn, được thiết kế để hoạt động với nhiều phương pháp khoan: tuần hoàn ngược bằng bùn và bằng khí, khoan búa xuống lỗ, tuần hoàn thông thường. Nó có thể đáp ứng nhu cầu khoan trong các điều kiện địa chất khác nhau và các lỗ thẳng đứng khác.
Giàn khoan có thể được lắp đặt trên bánh xích, xe moóc hoặc xe tải và có thể được tùy chỉnh theo yêu cầu của từng khách hàng. Máy khoan được dẫn động bằng động cơ diesel, đầu quay được trang bị động cơ tốc độ thấp, mô-men xoắn lớn của các thương hiệu quốc tế và bộ giảm tốc, hệ thống cấp liệu sử dụng cơ cấu động cơ - xích tiên tiến và điều chỉnh tốc độ kép. Hệ thống quay và cấp liệu được điều khiển bằng hệ thống điều khiển thủy lực, cho phép điều chỉnh tốc độ vô cấp. Việc đẩy cần khoan ra và vào, cân bằng toàn bộ máy, tời và các thao tác phụ trợ khác được điều khiển bằng hệ thống thủy lực. Cấu trúc của giàn khoan được thiết kế hợp lý, dễ vận hành và bảo trì.
Đặc điểm và ưu điểm
Máy được trang bị động cơ Cummins hoặc động cơ điện theo yêu cầu đặc biệt của khách hàng.
Đầu xoay thủy lực và thiết bị kẹp tháo lắp, hệ thống cấp liệu xích động cơ tiên tiến và tời thủy lực được phối hợp hợp lý.
Giàn khoan này có thể được sử dụng với hai phương pháp khoan trong điều kiện lớp phủ và tầng đất cố định.
Thiết bị có thể được gắn trên bánh xích, rơ moóc hoặc xe tải, tùy chọn xe tải hạng nặng 6x4 hoặc 6x6.
Được trang bị máy nén khí và búa khoan DTH tiện lợi, máy có thể được sử dụng để khoan lỗ trong điều kiện đất đá bằng phương pháp khoan khí nén.
Giàn khoan được trang bị hệ thống quay thủy lực công nghệ tiên tiến, bơm bùn, tời thủy lực, có thể hoạt động theo phương pháp khoan tuần hoàn.
Hệ thống điều chỉnh thủy lực hai tốc độ được sử dụng trong hệ thống quay, đẩy và nâng, giúp cho thông số kỹ thuật khoan phù hợp hơn với điều kiện làm việc của giếng.
Hệ thống thủy lực được trang bị bộ làm mát dầu thủy lực bằng không khí riêng biệt, ngoài ra, khách hàng cũng có thể lắp đặt thêm bộ làm mát bằng nước theo yêu cầu để đảm bảo hệ thống thủy lực hoạt động liên tục và hiệu quả trong điều kiện thời tiết nhiệt độ cao ở các vùng khác nhau.
Bốn kích nâng thủy lực có thể nhanh chóng cân bằng gầm xe để đảm bảo độ chính xác khi khoan. Bộ phận mở rộng kích nâng (tùy chọn) giúp dễ dàng chất dỡ giàn khoan lên xuống xe tải một cách tự động, tiết kiệm chi phí vận chuyển.
Câu 1: Bạn là nhà sản xuất, công ty thương mại hay bên thứ ba?
A1: Chúng tôi là nhà sản xuất. Nhà máy của chúng tôi đặt tại tỉnh Hà Bắc, gần thủ đô Bắc Kinh, cách cảng Thiên Tân 100km. Chúng tôi cũng có công ty thương mại riêng.
Câu 2: Tôi muốn hỏi liệu bạn có nhận đơn hàng nhỏ không?
A2: Đừng lo lắng. Hãy liên hệ với chúng tôi. Để có thêm đơn hàng và mang lại sự tiện lợi hơn cho khách hàng, chúng tôi chấp nhận đơn hàng nhỏ.
Câu 3: Bạn có thể gửi sản phẩm đến nước tôi không?
A3: Chắc chắn rồi, chúng tôi có thể. Nếu bạn không có đại lý giao nhận tàu riêng, chúng tôi có thể giúp bạn.
Câu 4: Bạn có thể làm OEM cho tôi không?
A4: Chúng tôi nhận tất cả các đơn đặt hàng OEM, chỉ cần liên hệ với chúng tôi và cung cấp thiết kế của bạn. Chúng tôi sẽ báo giá hợp lý và làm mẫu cho bạn sớm nhất có thể.
Câu 5: Điều khoản thanh toán của bạn là gì?
A5: Thanh toán bằng T/T, L/C trả ngay, đặt cọc trước 30%, 70% còn lại thanh toán trước khi giao hàng.
Câu 6: Tôi có thể đặt hàng bằng cách nào?
A6: Đầu tiên, ký hợp đồng mua bán (PI), thanh toán tiền đặt cọc, sau đó chúng tôi sẽ sắp xếp sản xuất. Sau khi sản xuất xong, bạn cần thanh toán phần còn lại. Cuối cùng, chúng tôi sẽ giao hàng.
Câu 7: Khi nào tôi có thể nhận được báo giá?
A7: Thông thường chúng tôi sẽ báo giá cho bạn trong vòng 24 giờ sau khi nhận được yêu cầu. Nếu bạn cần báo giá gấp, vui lòng gọi điện hoặc ghi rõ trong email để chúng tôi ưu tiên xử lý yêu cầu của bạn.
Câu 8: Giá của bạn có cạnh tranh không?
A8: Chúng tôi chỉ cung cấp sản phẩm chất lượng tốt. Chắc chắn chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn giá xuất xưởng tốt nhất dựa trên sản phẩm và dịch vụ vượt trội.




















